Trang chủ - Cách đăng ký dự thi - Địa điểm dự thi - Hỏi & Đáp - Liên hệ - SWS Website
Tìm hiểu thêm về NAT-TEST  -  Tài liệu tham khảo  -  日本語 NAT-TEST Main Website

  Mục lục trang "Tìm hiểu thêm về NAT-TEST"
Khái niệm đề thi
Ưu điểm của NAT-TEST
Kinh nghiệm hơn 20 năm trong và ngoài nước Nhật
Biện pháp đối phó "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)" tốt nhất
Kết quả nhanh chóng và chi tiết
Chất lượng đề thi
Tổ chức nghiêm túc
Quy tắc Liêm chính của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
Nghĩa vụ của thí sinh
Xử lý trường hợp thí sinh có hành vi vi phạm quy tắc
Nghĩa vụ của ban tổ chức
Các cấp độ và lĩnh vực thi trong "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
Các cấp độ của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
Các lĩnh vực thi của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
So sánh "NAT-TEST" với "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)"
Cơ quan tổ chức thi
Số đợt tổ chức thi trong năm
Hình thức đề thi
Số lượng từ vựng
Số lượng Hán tự
Thời lượng học
Tiêu chuẩn thi đậu
Tiêu chuẩn khác
Chứng chỉ và Bảng điểm
Design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" sau năm 2012
Design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" trước năm 2012
Cách xếp hạng trong Bảng điểm
Kết quả thi
Điểm đậu của các kỳ thi
Tài liệu thống kê của các kỳ thi trước
Tiến trình soạn đề thi
Điều hành kỳ thi

  Khái niệm đề thi
"NAT-TEST" là kỳ thi năng lực tiếng Nhật dành cho những người mà tiếng Nhật không phải là tiếng mẹ đẻ. Năng lực tiếng Nhật được đánh giá tổng quát bởi 03 lĩnh vực, "Từ vựng", "Nghe hiểu" và "Đọc hiểu" trong mỗi cấp của 05 cấp độ. Tiêu chuẩn và cấu trúc đề thi tương tự với "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật" (sau này sẽ gọi tắt là JLPT).
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Ưu điểm của NAT-TEST
   Kinh nghiệm hơn 20 năm trong và ngoài nước Nhật
"NAT-TEST" là bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật được tổ chức rộng rãi cho người học tiếng Nhật ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nepal, Indonesia, Malasia và ở Việt Nam, kỳ thi này được tổ chức lần đầu tiên tại Nhật vào 26/10/1988. "NAT-TEST" được các trường Nhật ngữ, trung tâm đào tạo Nhật ngữ sử dụng cho chương trình đào tạo Nhật ngữ để kiểm tra năng lực Nhật ngữ hoặc tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Biện pháp đối phó "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)" tốt nhất
Những tiêu chuẩn và cấu trúc của đề thi "NAT-TEST" tương đồng với "JLPT". Vì vậy "NAT-TEST" có thể sử dụng làm cơ sở để đáng giá năng lực Nhật ngữ của những người có nhu cầu xin cấp Visa để thi đại học hoặc du học qua Nhật. Ngoài ra "JLPT" tổ chức 02 lần/năm, nhưng "NAT-TEST" tổ chức 06 lần/năm, nên người học có nhiều cơ hội để đánh giá năng lực Nhật ngữ của mình. Về mặt khác, đề thi "NAT-TEST" cũng là một đề thi rất tốt để cho người học Nhật ngữ có thể sử dụng để ôn luyện thi cho kỳ thi "JLPT".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Kết quả nhanh chóng và chi tiết
Kết quả của kỳ thi "NAT-TEST" sẽ được thông báo trong vòng 3 tuần kể từ ngày thi. Thí sinh thi đậu thì sẽ nhận "Chứng chỉ", và "Bảng điểm", còn thí sinh thi không đậu cũng nhận được "Bảng điểm". Trong "Bảng điểm" không chỉ ghi tổng số điểm mà có ghi rất rõ chi tiết điểm của mình và điểm bình quân của từng môn, từng cụm câu hỏi, để thí sinh có thể nhận thấy ngay những phần nào tốt và phần nào kém.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Chất lượng đề thi
Ban tổ chức NAT-TEST" gồm có rất nhiều giáo viên giảng dạy tiếng Nhật lâu năm, và những chuyên gia biên soạn giáo trình dạy tiếng Nhật sẽ soạn đề thi. Ngoài ra đề thi còn sử dụng "Tập phân loại 10,000 từ vựng" và "Bảng hán tự cơ bản" rất danh tiếng trong giới giáo dục Nhật ngữ do nhà xuất bản "Senmon Kyouiku Phublishing Co,. Ltd." phát hành cho việc soạn đề thi, để các câu hỏi trong đề thi được chất lượng cao.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Tổ chức nghiêm túc
Ban tổ chức NAT-TEST" nghiêm cấm mọi hành vi gian lận. Để đảm bảo kỳ thi diễn ra công bằng, khi đăng ký dự thi, thí sinh phải nộp hình thẻ, và sau đó ban tổ chức thi sẽ phát hành phiếu báo danh có hình cho mỗi thí sinh. Ngoài ra, giám thị coi thi sẽ kiểm tra phiếu báo danh và giấy tờ tùy thân của thí sinh tại địa điểm dự thi trong ngày thi.
Để có kỳ thi được tổ chức nghiêm túc, chúng tôi mong được sự hợp tác của tất cả các đối tượng tham gia (thí sinh, đơn vị tổ chức thi, v.v..) phải tuận thủ các quy định như "The Japanese Language NAT-TEST Code of Honor" ("Quy tắc Liêm chính của Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST") của "Ban tổ chức NAT-TEST" đã đưa ra.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Quy tắc Liêm chính của Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST
Chúng tôi mong được sự hợp tác của tất cả các đối tượng tham gia "NAT-TEST" đều phải tuân thủ "Quy tắc Liêm chính của Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
Quy tắc Liêm chính của Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST
1. Không thực hiện bất cứ hành vi gian lận nào trong "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST".
2. Không tha thứ bất cứ hành vi gian lận nào trong "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Nghĩa vụ của thí sinh
Thí sinh không được sử dụng bất cứ hành vi gian lận nào để dự thi. Tất cả cá thí sinh phải có nghĩa vụ cung cấp hình thẻ để nhận dạng thí sinh, và hình thẻ đó sẽ được in trên phiếu báo danh của thí sinh. Ngoài ra, giám thị coi thi sẽ kiểm tra phiếu báo danh và giấy tờ tùy thân của thí sinh tại các hội trường thi trong ngày thi.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Xử lý trường hợp thí sinh có hành vi vi phạm quy tắc
Ban tổ chức NAT-TEST" sẽ hủy bỏ tất cả các kết quả thi trong trường hợp giả mạo thi thay cho người khác hoặc để người khác thi thay, làm giả mạc chứng chỉ và bảng điểm, hoặc sử dụng bất cứ hành vi gian lận nào để dự thi. Trong trường hợp này, lệ phí thi của thí sinh không được hoàn trả lại. Ngoài ra, ban tổ có quyền từ chối không cho dự thi trong những kỳ thi sau đó đối với các đối tượng có liên quan đến các hành vi gian lận nói trên.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Nghĩa vụ của ban tố chức thi
Là các thành viên điều hành "NAT-TEST"; "Ban tổ chức NAT-TEST", đơn vị tổ chức thi tiếng Nhật NAT-TEST tại các quốc qia (sau này sẽ gọi tắt là "Đơn vị tổ chức thi NAT-TEST") và các giám thị coi thi tại các hội trường thi đều phải có nghĩa vụ và nỗ lực hết mình để ngăn chặn các hành vi gian lận và phải xử lý nghiêm khắc trong trường hợp khi phát hiện ra các hành vi gian lận đó.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Các cấp độ và lĩnh vực thi trong "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
   Các cấp độ của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
"NAT-TEST" có tổng cộng là 05 cấp. Cấp dễ nhất là 5Q (go kyuu: cấp 5), sau đó là 4Q (yon kyuu: cấp 4), 3Q (san kyuu: cấp 3), 2Q (ni kyuu: cấp 2) và cấp khó nhất là 1Q (ikkyuu: cấp 1). Mỗi cấp tương ứng với các cấp của "JLPT" là N5, N4, N3, N2N1.

1Q2Q có môn [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng·Ngữ pháp)·Đọc hiểu] và môn [Nghe hiểu]. 3Q, 4Q5Q có môn [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng)], môn [Kiến thức Ngôn ngữ Ngữ pháp)·Đọc hiểu] và môn [Nghe hiểu].

1Q
(Cấp 1)
Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được khoảng 01 năm (khoảng 1,000 giờ học), những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học/cao học và những người học để thi N1 của JLPT.
2Q
(Cấp 2)
Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 09 tháng cho đến khoảng 01 năm (khoảng 800 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ vào học đại học/trường chuyên môn và những người học để thi N2 của JLPT.
3Q
(Cấp 3)
Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 06 tháng cho đến khoảng 09 tháng (khoảng 600 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học/trường chuyên môn và những người học để thi N3 của JLPT.
4Q
(Cấp 4)
Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 03 tháng cho đến khoảng 06 tháng (khoảng 400 giờ học), những người học để thi N4 của JLPT.
5Q
(Cấp 5)
Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 01 tháng cho đến khoảng 03 tháng (khoảng 200 giờ học), những người học để thi N5 của JLPT.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Các lĩnh vực thi của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"
Nội dung và cấu trúc này sẽ thay đổi ý nhiều tùy theo các cấp độ, nhưng vẫn theo các tiêu chuẩn cơ bản đưa ra dưới đây.
 Kiến thức Ngôn ngữ (chủ yếu là Từ vựng)
1Q (Cấp 1)  Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
2Q (Cấp 2)  Đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
3Q (Cấp 3)  Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
4Q (Cấp 4)  Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
5Q (Cấp 5)  Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa.
 Kiến thức Ngôn ngữ (chủ yếu là Từ vựng)
1Q (Cấp 1) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, vừa và dài), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.
2Q (Cấp 2) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.
3Q (Cấp 3) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, vừa và dài), kiểm tra thông tin.
4Q (Cấp 4) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), kiểm tra thông tin.
5Q (Cấp 5) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), kiểm tra thông tin.
 Nghe hiểu
1Q (Cấp 1)  Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm/Tổng hợp, Trả lời nhanh.
2Q (Cấp 2)  Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm/Tổng hợp, Trả lời nhanh.
3Q (Cấp 3)  Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
4Q (Cấp 4)  Lý giải Chủ đề/Ý chính, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
5Q (Cấp 5)  Lý giải Chủ đề/Ý chính, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  So sánh NAT-TEST với Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)
"NAT-TEST" và "JLPT" dùng tiêu chuẩn và cách thức ra đề giống nhau. Độ khó của các cấp độ "NAT-TEST" về cơ bản là giống với cấp độ tương đương của "JLPT". "NAT-TEST" được ra đề để làm mô phỏng cho kỳ thi "JLPT" nên thực tế khó hơn chút xíu.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Cơ quan tổ chức thi
NAT-TEST Ban tổ chức thi tiếng Nhật NAT-TEST
(Senmon Kyouiku Phublishing Co,. Ltd.)
JLPT Hiệp hội Hỗ trợ Quốc tế Nhật Bản và
Qũy Giao lưu Quốc tế Nhật Bản.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Số đợt tổ chức thi trong năm
NAT-TEST Mỗi năm tổ chức 6 lần. (tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12)
JLPT Mỗi năm tổ chức 2 lần. (tháng 7 và tháng 12)
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Hình thức đề thi
NAT-TEST 1Q2Q
1) Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng·Ngữ pháp)·Đọc hiểu [120 điểm]
2) Nghe hiểu [60 điểm]
3Q, 4Q5Q
1) Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng) [60 điểm]
2) Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp)·Đọc hiểu [60 điểm]
3) Nghe hiểu [60 điểm]
JLPT Như trên
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Số lượng từ vựng
NAT-TEST 5Q: Khoảng 750 từ
4Q: Khoảng 1,700 từ (khoảng 850 từ mới + khoảng 750 từ của 5Q)
3Q: Khoảng 3,350 từ (khoảng 1,650 từ mới + khoảng 1,700 từ của 4Q)
2Q: Khoảng 5,900 từ (khoảng 2,550 từ mới + khoảng 3,350 từ của 3Q)
1Q: Khoảng 10,000 từ (khoảng 4,100 từ mới + khoảng 5,900 từ của 2Q)
JLPT Không công khai
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Số lượng Hán tự
NAT-TEST 5Q: Khoảng 100 chữ
4Q: Khoảng 300 chữ (khoảng 200 chữ mới + khoảng 100 chữ của 5Q)
3Q: Khoảng 650 chữ (khoảng 350 chữ mới + khoảng 300 chữ của 4Q)
2Q: Khoảng 1,100 chữ (khoảng 450 chữ mới + khoảng 650 chữ của 3Q)
1Q: Khoảng 1,850 chữ (khoảng 750 chữ mới + khoảng 1,100 chữ của 2Q)
JLPT Không công khai
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Thời lượng học
NAT-TEST 5Q: Khoảng 200 giờ học
4Q: Khoảng 400 giờ học
3Q: Khoảng 600 giờ học
2Q: Khoảng 800 giờ học
1Q: Khoảng 1,000 giờ học
JLPT Không công khai
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Tiêu chuẩn thi đậu
NAT-TEST 1) Điểm của các môn phải trên 25% điểm của các môn đó.
và phải
2) Tổng số điểm phải đạt được số điểm đậu của mỗi kỳ thi.
JLPT Công khai theo mỗi kỳ thi
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Tiêu chuẩn khác
NAT-TEST Giọng ngữ
Về mặt cơ bản thì dựa theo tiêu chuẩn giọng ngữ thông thường, và trong phần nghe thứ 02 cũng cho phép sử dụng giọng ngữ hàng ngày của giới trẻ.
Chính tả
Về mặt cơ bản thì dựa theo tiêu chuẩn chính tả của các từ điển thường dùng, và trong nội dung câu hỏi cũng cho phép sử dụng cách viết của người Nhật dùng hàng ngày, nhưng lại không sử dụng để ra đề trong phần "Hán tự"
JLPT Đặt biệt không có cụ thể rõ ràng.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Chứng chỉ và Bảng điểm
Đối với thí sinh đã đậu sẽ được cấp "Chứng chỉ" có in hình thẻ của thí sinh, và tất cả các thi sinh dự thi "NAT-TEST" đều nhận được "Bảng điểm". Trong "Bảng điểm" không chỉ ghi tổng số điểm mà có ghi rất rõ chi tiết điểm của mình và điểm bình quân của từng môn, từng cụm câu hỏi, để thí sinh có thể nhận thấy ngay những phần nào tốt và phần nào kém để có thể giúp được việc học sau này.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" sau năm 2012
Bắt đầu từ đợt 01 năm 2012, design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của "NAT-TEST" đã thay đổi và tất cả đều phát hành tại trụ sở chính (Tokyo, Nhật bản) của Ban tổ chức thi NAT-TEST".

Chứng chỉ" in trên giấy A4 màu kem, có in hình thẻ của thí sinh. "Bảng điểm" in trên giấy A4 màu xanh lục nhạt. Tất cả các thông tin trên "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" đều in trắng đen (con dấu cũng in trắng đen). Tham khảo các "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" hình dưới đây.

Chứng chỉ Bảng điểm
"Chứng chỉ" và "Bảng điểm" bắt đầu phát hành từ đợt 01 năm 2012

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" trước năm 2012
Trước kỳ thi đợt 01 năm 2012, tại Việt nam, "Chứng chỉ" in trên giấy A4 màu kem, có in hình thẻ màu của thí sinh và in dấu màu đỏ. "Bảng điểm" in trên giấy A4 màu xanh lục nhạt và có in dấu đỏ. Tham khảo các "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" hình dưới đây.

Chứng chỉ Bảng điểm
"Chứng chỉ" và "Bảng điểm" phát hành trước đợt 01 năm 2012

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Cách xếp hạng trong Bảng điểm
Trong "Bảng điểm" có phần "xếp hạng", "số điểm", "số điểm bình quân" của từng môn như [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng)], môn [Kiến thức Ngôn ngữ Ngữ pháp)·Đọc hiểu], môn [Nghe hiểu] và có "tổng số điểm" của kỳ thi. Tiêu chuẩn xếp hạng sẽ như sau:

Xếp hạng Tiêu chuẩn xếp hạng
A  Tổng số điểm nằm trong "Top 20%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
B  Tổng số điểm nằm trong "Top 40%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
C  Tổng số điểm nằm trong "Top 60%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
D  Tổng số điểm nằm trong "Top 80%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
E  Phần còn lại.

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Kết quả thi
Các thí sinh vào trang Kết quả thi (tiếng Nhật) của Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd. để xem kết quả. Thí sinh có thể xem được kết quả thi của các kỳ thi trước đã được thông báo từ các đường Link dưới đây.

Năm 2017 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2016 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2015 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2014 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2013 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2012 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2011 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2010 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 - -
Năm 2009 - - Đợt 03 Đợt 04 - -

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Điểm đậu của các kỳ thi

Đợt thi 1Q 2Q 3Q 4Q 5Q
Đợt 06 năm 2017 - - 106 104 96
Đợt 05 năm 2017 120 114 101 106 92
Đợt 04 năm 2017 - - 95 86 80
Đợt 03 năm 2017 108 105 91 92 80
Đợt 02 năm 2017 - - 105 93 84
Đợt 01 năm 2017 110 105 104 89 80
Đợt 06 năm 2016 - - 102 90 83
Đợt 05 năm 2016 107 98 106 105 93
Đợt 04 năm 2016 - - 101 100 80
Đợt 03 năm 2016 115 102 100 94 90
Đợt 02 năm 2016 - - 104 99 81
Đợt 01 năm 2016 128 105 91 96 80
Đợt 06 năm 2015 - - 98 92 90
Đợt 05 năm 2015 117 105 90 93 90
Đợt 04 năm 2015 - - 101 95 90
Đợt 03 năm 2015 115 102 94 90 97
Đợt 02 năm 2015 - - 99 94 90
Đợt 01 năm 2015 111 101 99 90 90
Đợt 06 năm 2014 - - 110 90 90
Đợt 05 năm 2014 110 109 97 90 90
Đợt 04 năm 2014 - - 93 90 90
Đợt 03 năm 2014 114 95 104 90 80
Đợt 02 năm 2014 - - 104 90 96
Đợt 01 năm 2014 131 108 99 90 96

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
   Tài liệu thống kê của các kỳ thi trước
Thí sinh có thể tải các tại liệu (file dạng PDF và nội dung của tất cả tài liệu dước đây đều viết bằng tiếng Nhật) thống kê của các kỳ thi trước dưới đây tại trang phần dưới của Kết quả thi (tiếng Nhật) để tham khảo. Hoặc có thể tham khảo được một phần dữ liệu đã được chọn lọc tại phần "Tỷ lệ thi đậu là khoảng bao nhiêu %?" tại trang Web này.

Năm 2017 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 -
Năm 2016 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2015 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06
Năm 2014 Đợt 01 Đợt 02 Đợt 03 Đợt 04 Đợt 05 Đợt 06

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Tiến trình soạn đề thi
Bước 1: Mỗi thành viên trong "Ban soạn đề thi" của "Ban tổ chức thi NAT-TEST" soạn đề thi riêng.
Bước 2: Thành viên trong "Ban tổ chức thi NAT-TEST" kiểm tra và sắp xếp lại.
Bước 3: Các "thành viên soạn đề thi" chia thành 02 người/nhóm soạn lại để đưa ra "đề thi dự thảo lần 01".
Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa lại tất cả các câu hỏi trong "đề thi dự thảo lần 01" và cho ra "đề thi dự thảo lần 02" tại buổi họp của tất cả các "thành viên soạn đề thi".
Bước 5: Các "thành viên đánh giá tiêu chuẩn" kiểm tra và phản hồi ý kiến cho các "thành viên soạn đề thi".
Bước 6: Các "thành viên soạn đề thi" chỉnh sửa lại đề thi sau khi dựa vào ý kiến phản hồi của các "thành viên đánh giá tiêu chuẩn". Trong quá trình chỉnh sửa này có thể lặp lại ở "bước 4" và "bước 5". Sau đó đưa ra "đề thi dự thảo lần 03".
Bước 7: Thành viên trong "Ban tổ chức thi NAT-TEST" kiểm tra lần cuối và quyết định "đề thi chính thức".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Điều hành kỳ thi
Điều hành "NAT-TEST" là do "Ban tổ chức thi NAT TEST" (tại Shinjuku-ku, Tokyo, Nhật Bản) của "Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd." điều hành. Còn đối với các kỳ thi tổ chức ngoài nước Nhật thì sẽ có các đơn vị tổ chức thi NAT-TEST của các nước (sau này sẽ gọi tắt là "Đơn vị tổ chức thi NAT-TEST") tổ chức một cách nghiêm túc dưới sự chỉ đạo và giám sát của "Ban tổ chức thi NAT TEST".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -

The Japanese Language NAT-TEST
The Japanese Language NAT-TEST is designed, organized, and administered by
Senmon Kyouiku Phublishing Co,. Ltd.
Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd., Japanese Language NAT-TEST Steering Committee
Address: 5F, 2-14-1 Shimo-ochiai, Shinjuku-ku, Tokyo 161-0033 JAPAN
TEL: (+81)-3-3565-3071, FAX: (+81)-03-3565-3441, Website: http://www.nat-test.com

Công ty TNHH GIẢI PHÁP SÓNG NAM
Website: http://www.nat-test.com/hochiminh/
Email: nat.test@sws.com.vn; nat.test@yahoo.com
Phụ trách tổ chức thi NAT-TEST: 0914.527.677 (Nguyễn Sơn)
Địa chỉ: 6 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM, Tel: 028.3547.2848, Fax: 028.3547.2849