Trang chủ - Cách đăng ký dự thi - Địa điểm dự thi - Hỏi & Đáp - Liên hệ - SWS Website
Tìm hiểu thêm về NAT-TEST  -  Tài liệu tham khảo  -  日本語 NAT-TEST Main Website

  Mục lục trang "Hỏi và Đáp"
Tại Việt nam có bao nhiêu đơn vị tổ chức thi NAT-TEST?
Đăng ký dự thi NAT-TEST ở đâu và Lệ phí thi là bao nhiêu?
Đăng ký dự thi NAT-TEST ở đâu thì được?
Có cần mua hồ sơ đăng ký dự thi không?
Lệ phí thi năm 2018 là bao nhiêu?
"Hình thẻ" và "Giấy tờ tùy thân"
Tiêu chuẩn của hình thẻ nộp khi đăng ký dự thi tại công ty như thế nào?
Tiêu chuẩn của file hình thẻ khi đăng ký dự thi qua E-mail như thế nào?
Giấy tờ tùy thân có tiêu chuẩn không?
"Thời gian thi" và "Điểm thi"
Thời gian thi và điểm thi của các môn là bao nhiêu?
Thời gian làm thủ tục thi bắt đầu từ mấy giờ?
Khi nào sẽ nhận được "Phiếu báo danh"?
Phải đến hội trường thi trước mấy giờ hoặc đem theo gì?
Phải đến hội trường thi trước mấy giờ hoặc đem gì trong ngày thi?
Nếu quên giấy tờ tùy thân trong ngày thi thì có được dự thi không?
Muốn hủy đăng ký dự thi thì lệ phí thi có hoàn trả lại không?
Khi nào sẽ có kết quả thi?
Khi nào sẽ nhận được "Chứng chỉ" và "Bảng điểm"?
"Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của NAT-TEST như thế nào?
Có sự khác biệt giữa đề thi JLPT và NAT-TEST không?
Cho biết sự khác nhau với đề thi JLPT?
Nên học để thi NAT-TEST như thế nào?
Phiếu trả lời trắc nghiệm
Phiếu trả lời trắc nghiệm là gì?
Cách sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm như thế nào?
Lưu ý những gì khi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm?
Có những câu hỏi mẫu trong đề không?
Làm bài được bao nhiêu điểm sẽ đậu và điểm liệt là bao nhiêu?
Làm bài được bao nhiêu điểm sẽ đậu được?
Điểm liệt của các môn là bao nhiêu điểm?
Số thí sinh đăng ký dự thi và tỷ lệ thi đậu
Tỷ lệ thi đậu là khoảng bao nhiêu %?
Ủy quyền để nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" được không?
Chỉnh sửa thông tin bị sai trong "Chứng chỉ" và "Bảng điểm"
Nếu phát hiện thông tin cá nhân bị sai sau ngày thi có thể chỉnh sửa lại được không?
Chỉnh sửa thông tin khi phát hiện bị sai trong "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" có được không?
Muốn cấp lại giấy chứng nhận và bảng điểm có được không?
Cần trình độ cấp mấy mới dễ tìm việc làm thêm tại Nhật?

  Tại Việt nam có bao nhiêu đơn vị tổ chức thi NAT-TEST?
Hỏi : Tại Việt nam có bao nhiêu đơn vị tổ chức thi NAT-TEST?
Đáp : Hiện nay có tổng cộng là 07 đơn vị được ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật chính thức ủy quyền tổ chức thi NAT-TEST tại Việt nam. Miền Nam có 02 đơn vị, miền Trung có 02 đơn vị và miền Bắc có 03 đơn vị. Dưới đây là thông tin của các đơn vị tổ chức thi NAT-TEST tại Việt nam.
Miền Nam
Tên hội trường: Ho Chi Minh Site 1
Đơn vị tổ chức: Công ty TNHH Giải Pháp Sóng Nam
Địa chỉ: 6 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
Trang Web: http://www.nat-test.com/hochiminh/
Tên hội trường: Ho Chi Minh Site 2 (VNU)
Đơn vị tổ chức: Trung Tâm Ngoại Ngữ -
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP.HCM
Địa chỉ: 10-12 Đinh Tiên Hoàng. Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Trang Web: http://www.nat-test.com/vnuhcm/
Miền Trung
Tên hội trường: Da Nang
Đơn vị tổ chức: Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Đà Nẵng
Địa chỉ: 131 Lương Nhữ Hộc, P.Khuê trung, Q.Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng
Trang Web: http://www.nat-test.com/cfl-danang-univ/
Tên hội trường: Vinh
Đơn vị tổ chức: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh
Địa chỉ: 117 Nguyễn Viết Xuân, P.Hưng Dũng, TP.Vinh, Tỉnh Nghệ An
Trang Web: http://www.nat-test.com/vinh/
Miền Bắc
Tên hội trường: Ha Noi Site 1
Đơn vị tổ chức: Công ty Cổ Phần Du Học Quốc Tế HQ
Địa chỉ: Tầng 4, 61 Vũ Phạm Hàm, P.Trung Hòa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội.
Trang Web: http://www.nat-test.com/hanoi/
Tên hội trường: Ha Noi Site 2 (VNU)
Đơn vị tổ chức: Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Phương Đông -
Trường đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: P103, A4, 1 Phạm Văn Đồng, P.Mai Dịch, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Trang Web: http://www.nat-test.com/vnuhanoi/
Tên hội trường: Hai Duong
Đơn vị tổ chức: Trường Đại Học Thành Đông
Địa chỉ: 3 Vũ Công Đán, P.Tứ Minh, TP.Hải Dương
Trang Web: http://www.nat-test.com/thanhdong-univ/
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Đăng ký dự thi NAT-TEST ở đâu và Lệ phí thi là bao nhiêu?
Hỏi : Đăng ký dự thi NAT-TEST ở đâu thì được?
Đáp : Các thí sinh có thể đăng ký dự thi bất kỳ đơn vị nào trong 07 đơn vị tổ chức thi NAT-TEST ở mục trên. Nhưng khi đã đăng ký tại đơn vị nào thì phải theo hướng dẫn tại đơn vị đó và phải đến thi tại hội trường thi của đơn vị đó, không thể thi tại hội trường thi của các đơn vị khác được. Tốt nhất là đăng ký tại các đơn vị tổ chức thi gần nhất để dễ dàng đến hội trường thi của đơn vị đó.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Có cần mua hồ sơ đăng ký dự thi không?
Đáp : Trước đây có nhiều thí sinh phải mua hồ sơ đăng ký dự thi để đăng ký dự thi "Năng Lực Nhật Ngữ" (JPLT). Thí sinh đã quen mua hồ sơ đăng ký dự thi bên JLPT rồi nên nghĩ là bên NAT-TEST cũng phải mua hồ sơ đăng ký dự thi. Nhưng đối với các kỳ thi NAT-TEST thì thí sinh không phải mua bất cứ hồ sơ đăng ký dự thi nào để đăng ký dự thi. Thí sinh chỉ theo hướng dẫn của các đơn vị tổ chức thi để đăng ký dự thi là được.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Lệ phí thi năm 2018 là bao nhiêu?
Đáp : Lệ phí thi của NAT-TEST năm 2018 là 700,000đ/cấp, đây là lệ phí thi cố định trong năm 2018. Thí sinh có thể tham khảo trong trang "Liên hệ các đơn vị tổ chức thi, địa điểm đăng ký và lệ phí thi" của ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật. Trường hợp lệ phí thi không phải 700,000đ/cấp thì thí sinh nên hỏi lại đơn vị thu lệ phí thi phần chênh lệch là gì? Nếu trường hợp thí sinh cần chỉnh sửa thông tin cá nhân (tham khảo trong phần "Chỉnh sửa thông tin khi phát hiện bị sai trong "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" có được không?") sau ngày thi thì thí sinh phải tốn thêm phí chỉnh sửa là 50% của lệ phí thi. Ngoài lệ phí thi và phí chỉnh sửa thông tin cá nhân sau ngày thi ra thì thí sinh không phải tốn bất cứ phí nào khác.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  "Hình thẻ" và "Giấy tờ tùy thân"
Hỏi : Tiêu chuẩn của hình thẻ nộp khi đăng ký dự thi tại công ty như thế nào?
Đáp : - Kích thước hình thẻ: 3×4cm
- Hình màu chụp trong vòng 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Chiều dài từ đầu đến cằm phải hơn 60% (khoảng 25mm trở lên) của tổng chiều cao của hình thẻ. (tham khảo tỷ lệ hình dưới)
- Hình phải được chụp trên nền màu sáng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, rõ vành tai và khuôn mặt.
- Ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh sau hình thẻ.
Lưu ý: Nếu hình thẻ không rõ thì sẽ là một trong những nguyên nhân bị truy vấn từ cơ quan xuất nhập cảnh khi làm thủ tục nhập cảnh. Hiện nay có rất nhiều thí sinh đến công ty đăng ký dự thi đem theo hình thẻ có kích thước là 2×3cm. Trường hợp kích thước hình thẻ của thí sinh không phải 3×4cm thì công ty có quyền từ chối đăng ký dự thi.

Hình thẻ của thí sinh sẽ được scan lại theo tiêu chuẩn hình thẻ của "Tiêu chuẩn của file hình thẻ khi đăng ký dự thi qua E-mail" dưới đây để làm thủ tục đăng ký. Vì vậy thí sinh không nên sử dụng hình thẻ dùng "máy in có độ phân giải thấp" để in hình thẻ trong các tiệm chụp hình. Lý do sau khi scan lại thì hình sẽ không được rõ như hình thẻ in trong các tiệm chuyên nghiệp.

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Tiêu chuẩn của file hình thẻ khi đăng ký dự thi qua E-mail như thế nào?
Đáp : - Độ phân giải của hình thẻ: 300×400px
- Hình màu chụp trong vòng 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Chiều dài từ đầu đến cằm phải hơn 60% (khoảng 250px trở lên) của tổng chiều cao của hình thẻ. (tham khảo tỷ lệ hình dưới)
- Hình phải được chụp trên nền màu sáng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, rõ vành tai và khuôn mặt.
- Tên file hình thẻ là "Họ tên thí sinh-ngày tháng năm sinh-HT". (Thí dụ: Nguyễn Nhật Việt, sinh ngày 01 tháng 12 năm 1990 thì tên file sẽ là: NguyenNhatViet-01121990-HT.jpg)
Lưu ý: Tiêu chuẩn kích thước (300×400px) hình thẻ trên chỉ áp dụng cho thí sinh đăng ký thi tại đơn vị tổ chức này (công ty TNHH Giải Pháp Sóng Nam).

Khi thí sinh đến tiệm chụp hình thẻ nên nhờ nhân viên tiệm chụp hình thẻ cho file dạng phần mềm chỉnh hình theo kính thước như hình trên để đăng ký là tốt nhất. Khi chỉnh hình thẻ chỉ cần chỉnh kích thước từ đầu đến cằm là 250px, sau đó lấy đầu mũi làm chuẩn, từ đầu mũi qua trái/phải 150px, trên/dưới 200px thì sẽ được. Tùy theo khuôn mặt của thí sinh tròn hay dài thì thay đổi kích thước từ đầu đến cằm để cho hình thẻ được cân đối, nhưng cố gắng để kích thước từ đầu đến cằm không nhỏ hơn 250px. Nếu hình thẻ không rõ thì sẽ là một trong những nguyên nhân bị truy vấn từ cơ quan xuất nhập cảnh khi làm thủ tục nhập cảnh.

Trường hợp thí sinh không biết chỉnh hình thì gởi file hình có độ phân giải cao hơn tiêu chuẩn để công ty có thể chỉnh lại cho thí sinh.

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Giấy tờ tùy thân có tiêu chuẩn không?
Đáp : - Nếu thí sinh là công dân Việt nam thì "Giấy tờ tùy thân" sẽ là CMND. Trường hợp khi đăng ký, thí sinh chưa đủ tuổi để làm CMND thì giấy tờ tùy thân sẽ là hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác (thẻ học sinh, thẻ sinh viên, v.v.) có hình và có đóng giáp lai nổi trên hình. Giấy tờ tùy thân phải hợp lệ và còn hiệu lực, có đầy đủ thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, hình ảnh của thí sinh.
- Nếu thí sinh là công dân Việt nam thì "Giấy tờ tùy thân" sẽ là CMND. Trường hợp khi đăng ký, thí sinh chưa đủ tuổi để làm CMND thì giấy tờ tùy thân sẽ là hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác (thẻ học sinh, thẻ sinh viên, v.v.) có hình và có đóng giáp lai nổi trên hình. Giấy tờ tùy thân phải hợp lệ và còn hiệu lực, có đầy đủ thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, hình ảnh của thí sinh.
- Trường hợp đăng ký qua E-mail thì tên file giấy tờ tùy thân (file hình màu) là "Họ tên thí sinh-ngày tháng năm sinh-ID". (Thí dụ: Nguyễn Nhật Việt, sinh ngày 01 tháng 12 năm 1990 thì tên file sẽ là: NguyenNhatViet-01121990-ID.jpg.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  "Thời gian thi" và "Điểm thi"
Hỏi : Thời gian thi và điểm thi của các môn là bao nhiêu?
Đáp : Tổng cộng của các cấp là 180 điểm. Tùy theo cấp độ, thời gian thi khoảng 100-170 phút. Có giải lao 15 phút giữa các môn thi.
Cấp độ Môn thi Điểm thi Thời gian thi
(phút)
Từng môn Tổng Từng môn Tổng
1Q Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp), đọc hiểu 120 180 110 170
Nghe 60 60
2Q Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp), đọc hiểu 120 180 105 155
Nghe 60 50
3Q Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng) 60 180 30 140
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp), đọc hiểu 60 70
Nghe 60 40
4Q Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng) 60 180 30 125
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp), đọc hiểu 60 60
Nghe 60 35
5Q Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng) 60 180 25 105
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp), đọc hiểu 60 50
Nghe 60 30
Lưu ý: Tùy vào các đợt thi, thời gian thi của môn "Nghe" sẽ chênh lệch vài phút.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Thời gian làm thủ tục thi bắt đầu từ mấy giờ?
Đáp : Giờ thi 5Q bắt đầu từ 9:00 buổi sáng (bắt đầu làm thủ tục dự thi từ 8:00), và các Q khác (1Q, 2Q, 3Q và 4Q) bắt đầu từ 13:00 buổi chiều (bắt đầu làm thủ tục dự thi từ 12:00). Thời gian bắt đầu làm thủ tục dự thi trước giờ thi khoảng 60 phút. Thí sinh phải có mặt tại phòng thi trước 30 phút để kiểm tra thông tin và nghe các qui định trong lúc thi của giám thị coi thi. Tùy theo cấp độ, thời gian thi khoảng 100-170 phút và có giải lao 15 phút giữa các môn thi.
Lưu ý:  Thí sinh sẽ không được dự thi nếu thí sinh vào trễ hơn 20 phút sau giờ mở đề thi môn đó. Thí sinh phải chờ hết giờ thi môn đó thì mới được vào phòng thi để thi môn tiếp theo.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Khi nào sẽ nhận được "Phiếu báo danh"?
Hỏi : Khi nào sẽ nhận được phiếu báo danh?
Đáp : Khi có phiếu báo danh, công ty sẽ gởi bản sao phiếu báo danh qua E-mail của thí sinh đã đăng ký. Khi nhận được phiếu báo danh, thí sinh phải kiểm tra lại các thông tin trên phiếu báo danh. Nếu thông tin đúng, thí sinh nhớ số báo danh của mình để dễ tìm được phòng thi trong ngày thi. Nếu khi thông tin trong phiếu báo danh bị sai, thí sinh phải báo ngay lập tức cho công ty biết để điều chỉnh. Trường hợp trước ngày thi khoảng 03 ngày, thí sinh vẫn không nhận được bản sao thì phải liên lạc gấp cho phụ trách tổ chức thi NAT-TEST {0914.527.677 (Nguyễn Sơn)} để xử lý kịp thời.
Lưu ý:  Thí sinh sẽ nhận được bản gốc phiếu báo danh (bản in màu) trong ngày thi. Vì vậy thí sinh không cần in bản sao phiếu báo danh để đem theo trong ngày thi. Thông thường, công ty sẽ nhận được "Phiếu báo danh" từ ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật gửi vào thời điểm khoảng 10 ngày trước ngày thi. Gần đây, công ty phải trả lời cho nhiều (có ngày trên cả chục cuộc điện thoại) thí sinh hỏi v/v phiếu báo danh trước ngày thi khoảng 01 tuần. Thí sinh hạn chế gửi E-mail hoặc điện thoại hỏi phiếu báo danh khoảng 01 tuần trước ngày thi. Vì khi có trục trặc gì thì công ty cũng đã làm việc sớm với ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật rồi, nên thí sinh cứ an tâm chờ thông tin theo quy trình đăng ký dự thi.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Phải đến hội trường thi trước mấy giờ hoặc đem theo gì?
Hỏi : Phải đến hội trường thi trước mấy giờ hoặc đem gì trong ngày thi?
Đáp : Tham khảo trong trang "Địa diểm dự thi".

Hỏi : Nếu quên giấy tờ tùy thân trong ngày thi thì có được dự thi không?
Đáp : Tham khảo trong trang "Địa diểm dự thi".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Muốn hủy đăng ký dự thi thì lệ phí thi có hoàn trả lại không?
Hỏi : Muốn hủy đăng ký dự thi thì lệ phí thi có hoàn trả lại không?
Đáp : Khi thí sinh đã đăng ký và thanh toán lệ phí thi rồi nhưng muốn không dự thi nữa hoặc vắng mặt trong ngày thi thì lệ phí thi sẽ không được hoàn trả lại với bất kỳ lý do nào. Thí sinh có thể đổi (chỉ đổi được 01 lần) qua đợt thi sau nhưng phải báo cho công ty biết trước 01 tuần kể từ ngày thi
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Khi nào sẽ có kết quả thi?
Hỏi : Khi nào sẽ có kết quả thi?
Đáp : Công ty sẽ gửi E-mail cho các thí sinh khi nhận được "Kết quả thi" của ban tổ chức NAT-TEST bên Nhật gửi cho công ty. (thông thường, công ty sẽ nhận được "Kết quả thi" từ ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật báo vào thời điểm khoảng 03 tuần sau ngày thi).
Lưu ý:  Thí sinh hạn chế gửi E-mail hoặc điện thoại hỏi kết quả thi khoảng 03 tuần sau ngày thi. Vì khi có kết quả thì công ty sẽ gửi E-mail báo cho thí sinh khi ban tổ chức báo đã có kết quả thi. Nếu thí sinh cần biết kết quả thi thì vào trang Kết quả thi (tiếng Nhật) của Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd. để xem có kết quả chưa. Khi số phiếu báo danh có trong trang Kết quả thi (tiếng Nhật) thì thí sinh đã thi đậu. Nếu không có số báo danh thì rất tiếc là thí sinh thi không đậu. Ngoài thông tin thi đậu (có số phiêu báo danh) thì không có thông tin về điểm thi của thí sinh. Thí sinh chỉ biết điểm thi khi nhận được "Bảng điểm".
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Khi nào sẽ nhận được "Chứng chỉ" và "Bảng điểm"?
Hỏi : Khi nào sẽ nhận được "Chứng chỉ" và "Bảng điểm"?
Đáp : Công ty sẽ gửi E-mail cho các thí sinh khi nhận được "Chứng chỉ và Bảng điểm" của ban tổ chức NAT-TEST bên Nhật gửi cho công ty. Và đồng thời báo cho thí sinh từ ngày nào có thể đến công ty nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm".(thông thường, công ty sẽ nhận được "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" từ ban tổ chức thi NAT-TEST bên Nhật gửi vào thời điểm khoảng 01 tháng sau ngày thi).
Lưu ý:  Thí sinh hạn chế gửi E-mail hoặc điện thoại hỏi "Chứng chỉ và Bảng điểm" khoảng 01 tháng trước ngày thi. Vì khi có "Chứng chỉ và Bảng điểm" thì công ty sẽ gửi E-mail báo ngay cho thí sinh.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của NAT-TEST như thế nào?
Hỏi : "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của NAT-TEST như thế nào?
Đáp : Sau các kỳ thi, đối với thí sinh đã đậu sẽ được cấp "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" và thí sinh không đậu sẽ có "Bảng điểm". Bắt đầu từ đợt 01 năm 2012, design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST" đã thay đổi và tất cả đều phát hành tại trụ sở chính (Tokyo, Nhật bản) của ban tổ chức "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST".

Bắt đầu từ đợt 01 năm 2012, "Chứng chỉ" in trên giấy A4 màu kem, có in hình thẻ của thí sinh. "Bảng điểm" in trên giấy A4 màu xanh lục nhạt. Tất cả các thông tin trên "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" đều in trắng đen (con dấu cũng in trắng đen). Tham khảo các "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" hình dưới đây.

Chứng chỉ Bảng điểm
"Chứng chỉ" và "Bảng điểm" bắt đầu phát hành từ đợt 01 năm 2012

Trước kỳ thi đợt 01 năm 2012, tại Việt nam, "Chứng chỉ" in trên giấy A4 màu kem, có in hình thẻ màu của thí sinh và in dấu màu đỏ. "Bảng điểm" in trên giấy A4 màu xanh lục nhạt và có in dấu đỏ. Tham khảo các "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" hình dưới đây.

Chứng chỉ Bảng điểm
"Chứng chỉ" và "Bảng điểm" phát hành trước đợt 01 năm 2012

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Có sự khác biệt giữa đề thi JLPT và NAT-TEST không?
Hỏi : Cho biết sự khác nhau với đề thi JLPT?
Đáp : NAT-TEST và JLPT dùng tiêu chuẩn và cách thức ra đề giống nhau. Độ khó của các cấp độ NAT-TEST về cơ bản là giống với cấp độ tương đương của JLPT. NAT-TEST được ra đề để làm mô phỏng cho kỳ thi JLPT nên thực tế khó hơn chút xíu.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Nên học để thi NAT-TEST như thế nào?
Đáp : Nếu học để thi đậu JLPT thì có khả năng thi đậu NAT-TEST. Do đó thí sính có thể luyện thi bằng các tài liệu hướng dẫn luyện thi JLPT. Nếu thí sinh thi 5Q thì hiện nay đã có quyển sách "BÀI TẬP LUYÊN THI NAT-TEST CẤP 5" do ban tổ chức thi Tiếng Nhật NAT-TEST tại Nhật biên soạn và bán tại các chi nhánh nhà sách FAHASA ở Việt nam. (tham khảo trong trang "Tài liệu tham khảo")
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Phiếu trả lời trắc nghiệm
Hỏi : Phiếu trả lời trắc nghiệm là gì?
Đáp : Phiếu trả lời trắc nghiệm là phiếu dùng để trả lời bằng cách dùng bút chì tô cẩn thận và thẳng 01 đường thẳng đậm rõ vào 01 trong 04 ô trong phần trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, tương ứng với câu hỏi đó để làm đáp án.

Hỏi : Cách sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm như thế nào?
Đáp : Chỉ chọn 01 câu trả lời đúng trong 04 câu lựa chọn, dùng bút chì màu đen tô cẩn thận và thẳng 01 đường thẳng đậm rõ vào 01 trong 04 ô như hình dưới để chọn (hình dưới thí dụ là chọn phần "a" là đáp án đúng) trong phần trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, tương ứng với câu hỏi đó.

Hỏi : Lưu ý những gì khi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm?
Đáp : Dùng bút chì và tô cẩn thận, đậm rõ như hình thí dụ "cách tô đúng" ở dưới. Trường hợp tô 02 ô, tô ra ngoài ô, tô không đậm hoặc tô không theo quy định như hình thí dụ "cách tô sai quy định" sẽ coi là không đúng. Nếu bị sai, dùng cục tấy tẩy sạch các ô tô bị sai hoặc sai quy định để tô lại ô đúng.

Cách tô đúng

Cách tô sai quy định
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Làm bài được bao nhiêu điểm sẽ đậu và điểm liệt là bao nhiêu?
Hỏi : Làm bài được bao nhiêu điểm sẽ đậu được?
Đáp : Điểm đậu của các Q sẽ chênh lệch vài điểm tùy theo mỗi đợt thi. tham khảo bảng điểm đậu của các kỳ thi trước dưới đây. Thí sinh có thể tham khảo thêm trong phần "Điểm đậu của các kỳ thi" tại trang Web này.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Điểm liệt của các môn là bao nhiêu điểm?
Đáp : Dù các môn khác đạt được 100% điểm nhưng nếu có 01 môn không đạt được trên 25% điểm đã quy định (tham khảo số điểm của các môn ở phần "Thời gian thi và điểm thi") của các môn đó thì cũng không thể đậu được. Tiêu chuẩn đậu của các kỳ thi NAT-TEST là phải đạt được 02 điệu kiện dước đây:

1. Điểm của các môn phải trên 25% điểm của các môn đó.
2. Tổng số điểm phải đạt được số điểm đậu của mỗi kỳ thi.
(tham khảo trong phần "Điểm đậu của các kỳ thi)"
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Số thí sinh đăng ký dự thi và tỷ lệ thi đậu
Hỏi : Tỷ lệ thi đậu khoảng bao nhiêu?
Đáp : Tham khảo số thí sinh đăng ký dự thi và tỷ lệ thi đậu của các kỳ thi trước dưới đây.
Cấp độ 1Q 2Q 3Q 4Q 5Q
Đợt 05
năm 2017
Số thí sinh dự thi 132 449 702 2,555 20,619
Số thí sinh thi đậu 32 191 261 1,100 10,562
Tỷ lệ thi đậu 24,2% 42,5% 37,2% 43,1% 51,2%
Đợt 04
năm 2017
Số thí sinh dự thi - - 633 1,747 6,674
Số thí sinh thi đậu - - 307 946 4,025
Tỷ lệ thi đậu - - 48,5% 54,1% 60,3%
Đợt 03
năm 2017
Số thí sinh dự thi 70 354 492 1,771 10,668
Số thí sinh thi đậu 28 156 237 960 6,132
Tỷ lệ thi đậu 40,0% 44,1% 48,2% 54,2% 57,5%
Đợt 02
năm 2017
Số thí sinh dự thi - - 631 1,416 9,319
Số thí sinh thi đậu - - 306 755 5,554
Tỷ lệ thi đậu - - 48,5% 53,3% 59,6%
Đợt 01
năm 2017
Số thí sinh dự thi 56 256 437 1,504 7,874
Số thí sinh thi đậu 23 111 214 811 4,017
Tỷ lệ thi đậu 41,1% 43,4% 49,0% 53,9% 51,0%
Đợt 06
năm 2016
Số thí sinh dự thi - - 489 1,346 12,357
Số thí sinh thi đậu - - 244 736 7,348
Tỷ lệ thi đậu - - 49,9% 54,7% 59,8%
Đợt 05
năm 2016
Số thí sinh dự thi 38 233 389 981 10,821
Số thí sinh thi đậu 15 94 192 529 6,420
Tỷ lệ thi đậu 39,5% 40,3% 49,4% 53,9% 59,3%
Đợt 04
năm 2016
Số thí sinh dự thi - - 357 824 3,864
Số thí sinh thi đậu - - 178 452 2,280
Tỷ lệ thi đậu - - 49,9% 54,9% 59,0%
Đợt 03
năm 2016
Số thí sinh dự thi 41 236 328 1,117 6,976
Số thí sinh thi đậu 16 104 164 606 4,174
Tỷ lệ thi đậu 39,0% 44,1% 50,0% 54,3% 59,8%
Đợt 02
năm 2016
Số thí sinh dự thi - - 345 830 4,339
Số thí sinh thi đậu - - 169 453 3,201
Tỷ lệ thi đậu - - 49,0% 54,6% 59,4%
Đợt 01
năm 2016
Số thí sinh dự thi 39 205 234 1,042 5,086
Số thí sinh thi đậu 14 91 117 566 2,834
Tỷ lệ thi đậu 35,9% 44,4% 50,0% 54,3% 55,7%
Đợt 06
năm 2015
Số thí sinh dự thi - - 288 996 8,933
Số thí sinh thi đậu - - 139 540 5,127
Tỷ lệ thi đậu - - 48,3% 54,2% 57,4%
Đợt 05
năm 2015
Số thí sinh dự thi 39 213 305 900 9,516
Số thí sinh thi đậu 15 92 144 492 5,167
Tỷ lệ thi đậu 38.5% 43.2% 47.2% 54.7% 54.3%
Đợt 04
năm 2015
Số thí sinh dự thi - - 153 540 3,239
Số thí sinh thi đậu - - 75 281 1,462
Tỷ lệ thi đậu - - 49,0% 52,0% 45,1%
Đợt 03
năm 2015
Số thí sinh dự thi 31 145 260 713 6,726
Số thí sinh thi đậu 12 61 130 381 3,995
Tỷ lệ thi đậu 38.7% 42.1% 50.0% 53.4% 59.4%
Đợt 02
năm 2015
Số thí sinh dự thi - - 248 776 7,930
Số thí sinh thi đậu - - 121 420 4,253
Tỷ lệ thi đậu - - 48,8% 54,1% 53,6%
Đợt 01
năm 2015
Số thí sinh dự thi 50 146 219 743 5,964
Số thí sinh thi đậu 19 64 109 396 2,717
Tỷ lệ thi đậu 38.0% 43.8% 49.8% 53.3% 45.6%
Đợt 06 năm 2014 Số thí sinh dự thi - - 244 841 11,086
Số thí sinh thi đậu - - 118 375 6,166
Tỷ lệ thi đậu - - 48.4% 44.6% 55.6%
Đợt 05 năm 2014 Số thí sinh dự thi 25 113 174 611 8,848
Số thí sinh thi đậu 10 47 86 280 3,956
Tỷ lệ thi đậu 40.0% 41.6% 49.4% 45.8% 44.7%
Đợt 04 năm 2014 Số thí sinh dự thi - - 143 386 3,763
Số thí sinh thi đậu - - 71 194 1,771
Tỷ lệ thi đậu - - 49.7% 50.3% 47.1%
Đợt 03 năm 2014 Số thí sinh dự thi 26 77 159 484 6,350
Số thí sinh thi đậu 10 31 74 241 2,834
Tỷ lệ thi đậu 38.5% 40.3% 46.5% 49.8% 44.7%
Đợt 02 năm 2014 Số thí sinh dự thi - - 111 410 5,509
Số thí sinh thi đậu - - 55 215 3,249
Tỷ lệ thi đậu - - 49.5% 52.4% 59.0%
Đợt 01 năm 2014 Số thí sinh dự thi 13 117 110 479 4,487
Số thí sinh thi đậu 5 51 55 191 2,673
Tỷ lệ thi đậu 38.5% 43.6% 50.0% 39.9% 59.6%
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Ủy quyền để nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" được không?
Hỏi : Có thể ủy quyền cho người khác nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" có được không?
Đáp : Khi thí sinh muốn ủy quyền cho người khác đến nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của thí sinh tại công ty. Thí sinh phải gửi E-mail từ địa chỉ E-mail đã đăng ký trong HSĐKDT để ủy quyền. Trong E-mail ghi rõ "Số báo danh" của mình và "Họ tên", "Số CMND" của người được ủy quyền, và phải chờ được sự đồng ý của công ty thì người được ủy mới có thể đến công ty để nhận thay được. Người được ủy quyền khi đến công ty để nhận "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" phải đem theo CMND (bản gốc), nếu không có thì sẽ không được nhận. Công ty có thể gọi điện thoại cho thí sinh trước khi bàn giao "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" cho người được ủy quyền.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Chỉnh sửa thông tin bị sai trong "Chứng chỉ" và "Bảng điểm"
Hỏi : Nếu phát hiện thông tin cá nhân bị sai sau ngày thi có thể chỉnh sửa lại được không?
Đáp : Trường hợp sau ngày thi thí sinh mới phát hiện thông tin cá nhân của thí sinh bị sai thì không thể chỉnh sửa lại được. Vì vậy thí sinh phải kiểm tra thông tin cá nhân trong HSĐKDT và phiếu báo danh trước ngày thi, nếu thông tin bị sai thì báo ngay lập tức cho công ty biết để báo cho ban tổ chức NAT-TEST bên Nhật chỉnh sửa lại trước khi phát hành "Chứng chỉ" và "Bảng điểm". Nhưng nếu đã phát phát hành "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" rồi thì sẽ không chỉnh sửa được nữa. Ban tổ chức NAT-TEST bên Nhật chỉ phát hành "Giấy chứng nhận chỉnh sửa" cho các trường Nhật ngữ bên Nhật để xuất trình cho cơ quan xuất nhập cảnh, không phát hành cho thí sinh.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Chỉnh sửa thông tin khi phát hiện bị sai trong "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" có được không?
Đáp : NAT-TEST sẽ không chịu trách nhiệm thay đổi thông tin bị sai trong "Chứng chỉ" hoặc "Bảng điểm" nếu lỗi này xuất phát từ phía thí sinh. Vì vậy thí sinh phải có trách nhiệm kiểm tra và báo ngay lập tức cho công ty biết khi phát hiện thông tin (trong đơn đăng ký dự thi, phiếu báo danh). Khi thay đổi thông tin, thí phải có giấy tờ tùy thân hợp lệ và còn hiệu lực.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
Hỏi : Muốn cấp lại giấy chứng nhận và bảng điểm có được không?
Đáp : Đề phòng chống làm giấy tờ giả, đơn vị tổ chức thi không cấp lại giấy chứng nhận và bảng điểm. Nhưng có thể đổi giấy chứng nhận và bảng điểm cũ để lấy giấy chứng nhận và bảng điểm mới.
- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -
  Cần trình độ cấp mấy mới dễ tìm việc làm thêm tại Nhật?
Hỏi : Cần trình độ cấp mấy mới dễ tìm việc làm thêm tại Nhật?
Đáp : Khi du học (trường Nhật ngữ) thì phải có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật cấp 5 (N5 hoặc 5Q) trở lên hoặc có chứng nhận đã học tiếng Nhật được 200 giờ. Khi sinh viên qua Nhật để học tiếng Nhật, ngoài học phí ra thì còn tốn rất nhiều chi phí sinh hoạt tại Nhật. Nếu sinh viên tiết kiệm hết khả năng thì cũng phải tốn tối thiểu trên dưới 700USD/tháng (tùy theo nơi ở của sinh viên) cho chi phí sinh hoạt. Vì vậy đa số các sinh viên du học (ngoại trừ các sinh viên có gia đình tài trợ chi phí sinh hoạt) tại Nhật đều phải tìm công việc làm thêm để kiếm thêm tiền sinh hoạt.

Theo ý kiến của các Thầy/Cô của các trường Nhật ngữ tại Nhật, sinh viên khi du học qua Nhật mà muốn tìm việc để làm thêm, thì tốt nhất là nên có trình độ năng lực tiếng Nhật cấp 3, nhưng nếu không được thì phải có trình độ cấp 4. Nếu không có trình độ cấp 3 thì ít nhất cũng đã học và đã thi cấp 3 nhưng rất tiếc là không đậu, tuy không đậu nhưng cũng cho là tốt hơn chỉ có trình độ trình độ cấp 4. Nhưng thực tế, rất tiếc là đa số các sinh viên du học qua Nhật để học tiếng Nhật thì chỉ có được trình độ cấp 5.

Khi du học qua Nhật, các sinh viên sẽ được các trường giới thiệu (một số sinh viên tự tìm) việc làm thêm. Nhưng sau một thời gian thì rất nhiều sinh viên có trình độ cấp 5 sẽ bị trả lại trường với lý do là không đủ trình độ tiếng Nhật để giao tiếp trong công việc. Về mặt thời gian để tìm được công việc thì sinh viên có trình độ cấp 4 hoặc 3 sẽ tìm được công việc sớm hơn khoảng 03 tháng, công việc với nội dung/tiền lương cũng tốt, trong thời gian làm việc có nhiều cơ hội giao tiếp với người Nhật nên trình độ tiếng Nhật lại tốt nhanh hơn so với sinh viên chỉ có trình độ cấp 5.

Theo tình hình thực tế nêu trên, sinh viên nên học và có trình độ cấp 3 (tối thiểu là cấp 4) thì sẽ giảm được chi phí và thời gian được rất nhiều khi đi du học qua Nhật. Nếu sinh viên cố gắng học tại Việt nam để thi được cấp 4 thì chỉ cần 2-3 tháng và chi phí học/thi thì chỉ khoảng 250-300USD. Và nếu để có được trình độ cấp 3 nữa thì sẽ tốn chi phí và thời gian tương đương với trình độ cấp 4. Như vậy nếu sinh viên tốn thêm 4-6 tháng và khoảng 500-600USD thì khả năng có thể giảm được chi phí sinh hoạt khoảng 2,000-3,000USD và tiết kiệm được thời gian học tại Nhật khoảng 3-6 tháng. Nếu tiết kiệm được thời gian học khoảng 3-6 tháng có nghĩa là tiết kiệm được chi phí học khoảng 2,000-5,000USD (tùy vào chi phí học của mỗi trường). Như vậy, khi có trình độ cấp 3 thì sinh viên sẽ có khả năng tiết kiệm được khoảng 4,000-8,000USD và thời gian học khoảng 3-6 tháng.

- Trở lại đầu trang - Trở lại trang trước -

The Japanese Language NAT-TEST
The Japanese Language NAT-TEST is designed, organized, and administered by
Senmon Kyouiku Phublishing Co,. Ltd.
Senmon Kyouiku Publishing Co., Ltd., Japanese Language NAT-TEST Steering Committee
Address: 5F, 2-14-1 Shimo-ochiai, Shinjuku-ku, Tokyo 161-0033 JAPAN
TEL: (+81)-3-3565-3071, FAX: (+81)-03-3565-3441, Website: http://www.nat-test.com

Công ty TNHH GIẢI PHÁP SÓNG NAM
Website: http://www.nat-test.com/hochiminh/
Email: nat.test@sws.com.vn; nat.test@yahoo.com
Phụ trách tổ chức thi NAT-TEST: 0914.527.677 (Nguyễn Sơn)
Địa chỉ: 6 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM, Tel: 028.3547.2848, Fax: 028.3547.2849